NGƯỜI GIEO HẠT
Sổ tay thuật ngữ Địa lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Đỗ Thị Hồng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:37' 04-08-2013
Dung lượng: 468.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: ST
Người gửi: Đỗ Thị Hồng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:37' 04-08-2013
Dung lượng: 468.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Dược (chủ biên) Trung Hải
Sổ tay
Thuật ngữ
địa lí
(Các thuật ngữ dùng trong sách giáo khoa địa lí)
- 2001 -
Thuật ngữ địa lí
a
Agat : (mã não) khoáng vật (SiO2 ở dạng ẩn tinh) có độ cứng cao (6,5) và chịu axit, thường có trong các loại đá núi lửa và được dùng để chế tạo các bộ phận máy móc, thiết bị chịu ma sát. Agat thuộc loại đá quý, loại đẹp có thể dùng để làm các đồ trang sức.
Ahaga : cao nguyên xếp tầng ở trung tâm hoang mạc Xahara
Alit : thuật ngữ có nhiều cách hiểu khác nhau:
1. Sản phẩm phong hoá hoá học có thành phần chủ yếu là các hydrat của ôxyt nhôm (Al2O3) (theo Haratxôvich 1927)
2. Các đá trầm tích có tương quan trọng lượng các thành phần AL2O3/SiO2 > 1. Nếu có lượng Fe2O3 bằng hoặc lớn hơn Al2O3 thì gọi là Pheralit (theo Malapkina 1937)
Alit hoá : kiểu phong hoá hoá học của các loại đá và đất ở nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm, trong đó xảy ra quá trình phá huỷ các loại silicat, rửa trôi các chất kiềm, kiềm thổ, silic,... tích tụ các ôxyt nhôm, sắt và titan. Kết quả của kiểu phong hoá này là sự hình thành một lớp vỏ phong hoá dày và các sản phẩm alit.
Alơrit : (đá bột) đá trầm tích có cấu trúc gồm những hạt (thạch anh, phenxpat, mica) mịn, kích thước từ 0,1 đến 0,05mm.
Aluminô- silicat : khoáng vật tham gia vào cấu trúc của hầu hết các loại đá trong lớp vỏ Trái Đất. Thành phần chủ yếu gồm có các ôxyt nhôm (Al2O3) và silic (SiO2).
Aluvi : X. Trầm tích sông
Amiăng : khoáng vật mềm, có dạng sợi, thuộc nhóm silicat canxi và manhê ngậm nước. Amiăng có màu từ xám đến xanh vàng..., thường có trong các loại đá phún xuất và trầm tích. Nhờ đặc tính cách điện, cách nhiệt, nen được dùng phổ biến trong công nghiệp chế tạo các vật liệu xây dựng (tấm lợp amiăng), vật liệu cách điện, cách nhiệt, quần áo cứu hoả vv... Còn có các tên gọi khác: đá sợi, thạch miên, atbet...
Amphibôn : nhóm khoáng vật gồm có các silicat canxi, natri, manhê, sắt, nhôm... Có cấu trúc tinh thể dạng kim, dạng sợi màu xanh, nâu, đen hoặc dạng hạt gắn kết. Amphibôn là thành phần
của nhiều loại đá măcma và biến chất. Khối lượng chiếm khoảng 10% lớp vỏ Trái Đất.
Anbêđô : phần bức xạ của Mặt Trời do mặt đất hoặc các vật thể khác phản xạ lại không trung. Anbêđô được tính bằng tương quan (%) giữa lượng phản xạ của mặt đất hoặc của các vật thể khác so với toàn bộ lượng bức xạ của Mặt Trời. (A (%) = PX / BX ), trong đó PX là lượng phản xạ, còn BX là lượng bức xạ. Ví dụ : ở đất ẩm ướt A= 5 - 10%, ở lớp tuyết phủ A= 70 - 90%.
Anđêdit (Andezit) : loại đá phún xuất có màu xẫm, thường thấy đi kèm với đá badan ở những vùng
 






GIAO LƯU - TRAO ĐỔI