CHÀO NGÀY MỚI

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

KHÁCH QUÝ VÀO NHÀ

1 khách và 0 thành viên

TRÀ THƠM ĐÃI KHÁCH

THỜI TIẾT HÔM NAY

Thủ đô Hà Nội

Cố đô Huế

TP Hồ Chí Minh

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    3_Earthquake_in_San_Fransisco.flv 4_Son_nguyen_Etiopia.flv 5_Sahara_va_Namibia__cac_dang_dia_hinh_phong_thanh_.flv Top_5_co_may_thu_hoach_nong_san_so_1_tren_the_gioi2017.flv Cach_mang_Cong_Nghiep_Chau_Au.flv Dong_dat_song_than_Nhat_Ban_1132011.flv Suc_nong_khung_khiep_cua_dung_nham_nui_lua.flv Dong_dat_va_song_than_tan_pha_Nhat_Ban.flv Vi_sao_co_nam_nhuan3.flv Video_dong_dat_manh_rung_chuyen_Nhat_Ban___The_gioi___Dan_tri.flv Nui_lua3.flv Hien_Tuong_Mua_Khoa_Hoc.flv Lam_nha_bang_cua__nguoi__Inuc_1.flv Clip_o_nhiem_moi_truong.flv Chuyen_dong_cua_Trai_dat_quanh_Mat_troi.flv Loan_phu.swf Chau_Nam_cuc.flv Mua_da_kinh_khung_khiep__YouTube.flv

    ĐIỂM TIN

    NGƯỜI GIEO HẠT

    KÍNH CHÚC QUÝ VỊ CÙNG CÁC BẠN MỘT NGÀY MỚI TỐT LÀNH VÀ LÀM VIỆC HIỆU QUẢ

    Sổ tay thuật ngữ Địa lí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Đỗ Thị Hồng Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:37' 04-08-2013
    Dung lượng: 468.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người


    Nguyễn Dược (chủ biên) Trung Hải






    Sổ tay

    Thuật ngữ
    địa lí

    (Các thuật ngữ dùng trong sách giáo khoa địa lí)






















    - 2001 -



    Thuật ngữ địa lí

    a

    Agat : (mã não) khoáng vật (SiO2 ở dạng ẩn tinh) có độ cứng cao (6,5) và chịu axit, thường có trong các loại đá núi lửa và được dùng để chế tạo các bộ phận máy móc, thiết bị chịu ma sát. Agat thuộc loại đá quý, loại đẹp có thể dùng để làm các đồ trang sức.
    Ahaga : cao nguyên xếp tầng ở trung tâm hoang mạc Xahara
    Alit : thuật ngữ có nhiều cách hiểu khác nhau:
    1. Sản phẩm phong hoá hoá học có thành phần chủ yếu là các hydrat của ôxyt nhôm (Al2O3) (theo Haratxôvich 1927)
    2. Các đá trầm tích có tương quan trọng lượng các thành phần AL2O3/SiO2 > 1. Nếu có lượng Fe2O3 bằng hoặc lớn hơn Al2O3 thì gọi là Pheralit (theo Malapkina 1937)
    Alit hoá : kiểu phong hoá hoá học của các loại đá và đất ở nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm, trong đó xảy ra quá trình phá huỷ các loại silicat, rửa trôi các chất kiềm, kiềm thổ, silic,... tích tụ các ôxyt nhôm, sắt và titan. Kết quả của kiểu phong hoá này là sự hình thành một lớp vỏ phong hoá dày và các sản phẩm alit.
    Alơrit : (đá bột) đá trầm tích có cấu trúc gồm những hạt (thạch anh, phenxpat, mica) mịn, kích thước từ 0,1 đến 0,05mm.
    Aluminô- silicat : khoáng vật tham gia vào cấu trúc của hầu hết các loại đá trong lớp vỏ Trái Đất. Thành phần chủ yếu gồm có các ôxyt nhôm (Al2O3) và silic (SiO2).
    Aluvi : X. Trầm tích sông
    Amiăng : khoáng vật mềm, có dạng sợi, thuộc nhóm silicat canxi và manhê ngậm nước. Amiăng có màu từ xám đến xanh vàng..., thường có trong các loại đá phún xuất và trầm tích. Nhờ đặc tính cách điện, cách nhiệt, nen được dùng phổ biến trong công nghiệp chế tạo các vật liệu xây dựng (tấm lợp amiăng), vật liệu cách điện, cách nhiệt, quần áo cứu hoả vv... Còn có các tên gọi khác: đá sợi, thạch miên, atbet...
    Amphibôn : nhóm khoáng vật gồm có các silicat canxi, natri, manhê, sắt, nhôm... Có cấu trúc tinh thể dạng kim, dạng sợi màu xanh, nâu, đen hoặc dạng hạt gắn kết. Amphibôn là thành phần
    của nhiều loại đá măcma và biến chất. Khối lượng chiếm khoảng 10% lớp vỏ Trái Đất.
    Anbêđô : phần bức xạ của Mặt Trời do mặt đất hoặc các vật thể khác phản xạ lại không trung. Anbêđô được tính bằng tương quan (%) giữa lượng phản xạ của mặt đất hoặc của các vật thể khác so với toàn bộ lượng bức xạ của Mặt Trời. (A (%) = PX / BX ), trong đó PX là lượng phản xạ, còn BX là lượng bức xạ. Ví dụ : ở đất ẩm ướt A= 5 - 10%, ở lớp tuyết phủ A= 70 - 90%.
    Anđêdit (Andezit) : loại đá phún xuất có màu xẫm, thường thấy đi kèm với đá badan ở những vùng
     
    Gửi ý kiến

    THƯ GIÃN CUỐI NGÀY

    NGƯỜI GIEO HẠT

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ VỊ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THAM GIA GIAO LƯU, CHIA SẺ VÀ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN. HẸN GẶP LẠI