CHÀO NGÀY MỚI

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

KHÁCH QUÝ VÀO NHÀ

1 khách và 0 thành viên

TRÀ THƠM ĐÃI KHÁCH

THỜI TIẾT HÔM NAY

Thủ đô Hà Nội

Cố đô Huế

TP Hồ Chí Minh

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    3_Earthquake_in_San_Fransisco.flv 4_Son_nguyen_Etiopia.flv 5_Sahara_va_Namibia__cac_dang_dia_hinh_phong_thanh_.flv Top_5_co_may_thu_hoach_nong_san_so_1_tren_the_gioi2017.flv Cach_mang_Cong_Nghiep_Chau_Au.flv Dong_dat_song_than_Nhat_Ban_1132011.flv Suc_nong_khung_khiep_cua_dung_nham_nui_lua.flv Dong_dat_va_song_than_tan_pha_Nhat_Ban.flv Vi_sao_co_nam_nhuan3.flv Video_dong_dat_manh_rung_chuyen_Nhat_Ban___The_gioi___Dan_tri.flv Nui_lua3.flv Hien_Tuong_Mua_Khoa_Hoc.flv Lam_nha_bang_cua__nguoi__Inuc_1.flv Clip_o_nhiem_moi_truong.flv Chuyen_dong_cua_Trai_dat_quanh_Mat_troi.flv Loan_phu.swf Chau_Nam_cuc.flv Mua_da_kinh_khung_khiep__YouTube.flv

    ĐIỂM TIN

    NGƯỜI GIEO HẠT

    KÍNH CHÚC QUÝ VỊ CÙNG CÁC BẠN MỘT NGÀY MỚI TỐT LÀNH VÀ LÀM VIỆC HIỆU QUẢ

    Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ Địa lí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Đỗ Thị Hồng Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:47' 09-08-2013
    Dung lượng: 493.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ
    Môn: Địa lí
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    I/ Các dạng biểu đồ:
    - Các dạng biểu đồ cơ bản:
    + Biểu đồ cột (đơn, nhóm)
    + Biểu đồ đường (1 đường, nhiều đường)
    + Biểu đồ tròn
    + Biểu đồ miền
    + Biểu đồ cột chồng
    + Biểu đồ thanh ngang
    + Biểu đồ đường, cột kết hợp
    PHẦN: LÍ THUYẾT
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    II/ Lựa chọn biểu đồ:
    Cho các bảng số liệu sau:
    1/ Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999.(đơn vị: %)
    2/ Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ
    1985 – 1998 (Đơn vị: %)
    3/ Vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999
    (đơn vị: triệu người)
    (Biểu đồ tròn)
    (Biểu đồ miền)
    (Biểu đồ đường hoặc cột)
    I/ Các dạng biểu đồ:
    PHẦN: LÍ THUYẾT
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    II/ Lựa chọn biểu đồ:
    I/ Các dạng biểu đồ:
    PHẦN: LÍ THUYẾT
    + Đối với dạng số liệu cơ cấu, tỉ lệ trong tổng số:
    - Nếu từ 2 năm trở xuống thì vẽ biểu đồ tròn.
    - Từ 3 năm trở lên thì vẽ biểu đồ miền hoặc cột chồng.
    + Đối với dạng số liệu biểu diễn tình hình tăng trưởng, tốc độ phát triển:
    - Biểu diễn 1 yếu tố, đại lượng thì vẽ biểu đồ đường hoặc cột đơn hoặc thanh ngang.
    - Biểu diễn 2 hoặc nhiều yếu tố thì vẽ biểu đồ cột nhóm hoặc nhiều đường (trường hợp 2 yếu tố không cùng đơn vị mà không thể xử lí số liệu thì vẽ biểu đồ cột, đường kết hợp)
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    II/ Lựa chọn biểu đồ:
    III/ Xử lí số liệu:
    1/ Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999. (Đơn vị: %)
    2/ Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999. (Đơn vị: tỉ đồng )
    I/ Các dạng biểu đồ:
    Chú ý: Với biểu đồ nhiều đường hoặc cột nhóm cũng có thể xử lí số liệu (các đại lượng không cùng đơn vị thì chuyển lấy năm đầu là 100%)
    PHẦN: LÍ THUYẾT
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    II/ Lựa chọn biểu đồ:
    III/ Xử lí số liệu:
    IV/ Dựng khung biểu đồ:
    + Biểu đồ tròn: Vẽ đường tròn (nếu số liệu cho là trên 1 năm và là số liệu tuyệt đối thì phải tính tỉ lệ bán kính đường tròn giữa các năm)
    Công thức tính tỉ lệ bán kính: r2= r1.
    n = tổng giá trị năm sau: tổng giá trị năm đầu
    Ví dụ: Cách tính tỉ lệ bán kính trong bảng số liệu trên:
    r(1990) = 2cm => r(1999)= 2. = 2,8cm
    I/ Các dạng biểu đồ:
    PHẦN: LÍ THUYẾT
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    II/ Lựa chọn biểu đồ:
    III/ Xử lí số liệu:
    IV/ Dựng khung biểu đồ:
    I/ Các dạng biểu đồ:
    + Biểu đồ đường, cột (đơn hoặc nhóm): Nếu là biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột nhóm, biểu đồ đường…(vẽ theo giá trị tuyệt đối) thì học sinh cần chú ý việc chia tỷ lệ trên trục tung. Nên căn cứ vào số liệu cao nhất để xác định chiều cao của trục cho hài hòa, cân xứng với chiều dài của trục hoành. Tốt hơn hết là dựng độ dài của trục theo tỷ lệ thước.
    + Biểu đồ miền, cột chồng: Nếu là biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền thì tỷ lệ trục tung thường lấy là 10cm cho 100% (1mm = 1%). Chiều dài trục hoành phụ thuộc vào số năm, hoặc số các yếu tố cần vẽ (độ rộng của cột trong biểu đồ cột chồng nên lấy là 1cm, song nếu quá nhiều cột thì có thể thu hẹp độ rộng của cột, hoặc độ rộng khoảng cách giữa các năm).
    PHẦN: LÍ THUYẾT
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    II/ Lựa chọn biểu đồ:
    III/ Xử lí số liệu:
    IV/ Dựng khung biểu đồ:
    I/ Các dạng biểu đồ:
    V/ Vẽ biểu đồ:
    Lưu ý phải vẽ lần lượt từng yếu tố.
    - Nếu là biểu đồ hình tròn thì vẽ lần lượt các yếu tố bắt đầu từ vị trí 12h theo chiều kim đồng hồ.
    - Nếu là biểu đồ miền thì vẽ từng yếu tố từ dưới lên và lần lượt qua các năm
    - Biểu đồ cột chồng thì vẽ hoàn thành từng cột theo thứ tự từ dưới lên lần lượt theo thứ tự trong bảng số liệu.
    - Trên biểu đồ chỉ điền số liệu từng yếu tố không ghi tên đại lượng, yếu tố cần biểu diễn.
    - Phần chú giải và tên biểu đồ: chỉ sử dụng một chú giải cho tất cả các biểu đồ có chung yếu tố.
    PHẦN: LÍ THUYẾT
    Chú ý: Một biểu đồ hoàn thiện phải có đủ: Phần vẽ biểu đồ + Phần chú giải + Phần tên biểu đồ
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    II/ Lựa chọn biểu đồ:
    III/ Xử lí số liệu:
    IV/ Dựng khung biểu đồ:
    I/ Các dạng biểu đồ:
    V/ Vẽ biểu đồ:
    PHẦN: LÍ THUYẾT
    VI/ Nhận xét:
    - Nhận xét chung: Lớn nhất, nhỏ nhất (bao nhiêu lần).
    - Nhận xét cụ thể: Sự thay đổi của từng yếu tố (tăng, giảm bao nhiêu lần).
    - Giải thích về sự thay đổi đó (Có lấy dẫn chứng, chứng minh).
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    Nhận xét: - Dân số nước ta trong giai đoạn 1921- 1999 không ngừng tăng
    - Tăng nhanh trong giai đoạn từ năm 1960 - 1999
    PHẦN: THỰC HÀNH
    Bài 1: Vẽ biểu đồ và nhận xét sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999
    (đơn vị: triệu người)
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    PHẦN: THỰC HÀNH
    Bài 2: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1985 – 1998. (Đơn vị: %)
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    PHẦN: THỰC HÀNH
    Bài 3: Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự phát triển dân số và sản lượng lúa ở nước ta (1981 – 1999).
    Cách 1: Vẽ luôn với số liệu tuyệt đối
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    PHẦN: THỰC HÀNH
    Bài 3: Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự phát triển dân số và sản lượng lúa ở nước ta (1981 – 1999).
    Cách 2: Xử lí số liệu về % lấy năm đầu tiên là 100% cả dân số và sản lượng lúa
    MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VẼ BIỂU ĐỒ
    PHẦN: THỰC HÀNH
    Bài 3: Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự phát triển dân số và sản lượng lúa ở nước ta (1981 – 1999).
     
    Gửi ý kiến

    THƯ GIÃN CUỐI NGÀY

    NGƯỜI GIEO HẠT

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ VỊ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THAM GIA GIAO LƯU, CHIA SẺ VÀ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN. HẸN GẶP LẠI