NGƯỜI GIEO HẠT
Đề thi GVG môn Vật lí (Năm học 2016-2017)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hồng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 05-10-2016
Dung lượng: 137.5 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hồng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 05-10-2016
Dung lượng: 137.5 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
ĐỀ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2016 - 2017
PHẦN THI: KIẾN THỨC BỘ MÔN
Môn: Vật lý
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1.(1,5 điểm) Một ca nô đi từ bến A đến bến B rồi quay về bến A dọc theo một dòng sông thẳng. Biết vận tốc của ca nô so với bờ khi đi và về tương ứng là 50km/h và 30km/h.
a) Tính vận tốc trung bình cả đi lẫn về của ca nô so với bờ sông.
b) Trong quá trình chuyển động trên, ca nô cùng xất phát xuôi dòng với một chiếc bè tại A. Trên đường quay về A ca nô gặp bè tại C.
Chứng minh rằng: thời gian t1 từ khi xuất phát tại A đến khi ca nô tới B bằng thời gian t2 từ lúc ca nô quay lại tới C.
(Coi quá trình chuyển động của ca nô, bè và nước là đều)
Bài 2 ((2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết : UAB = 6 V không đổi; R1 = 8 ; R2 = R3 = 4; R4 = 6. Bỏ qua điện trở của ampe kế, của khoá K và của dây dẫn.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và tính số chỉ của ampe kế trong cả hai trường hợp K đóng và K mở.
b) Thay khoá K bởi điện trở R5. Tính giá trị của R5 để cường độ dòng điện qua điện trở R2 bằng không
Bài 3. (1,5 điểm). Một bình hình trụ chứa nước tới độ cao 15cm. Khi thả một cốc nhỏ bằng đồng thau nổi trong bình thì mực nước dâng lên 2,1cm. Mực nước trong bình là bao nhiêu khi cốc chìm hẳn trong bình. Cho trọng lượng riêng của nước d0=10000N/m3, trọng lượng riêng của đồng thau d1 = 84000N/m3
Bài 4. (2.0 điểm) Hai thành phố A và B cách nhau 100km . Điện năng được tải từ một máy biến thế tăng thế ở A tới một máy biến thế hạ thế ở B bằng 2 dây đồng tiết diện tròn, đường kính d = 1cm . Cường độ dòng điện trên đường dây tải là I = 50A . Công suất tiêu hao trên đường dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở B và hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp của máy hạ thế ở B là U = 220V .
Tính công suất tiêu thụ ở B.
Tính tỷ số biến thế ( ) của máy hạ thế ở B.
(Cho π = 3,14; Điện trở suất của đồng . Hao phí trong các máy biến thế là không đáng kể . Dòng điện và hiệu điện thế luôn cùng pha)
Hết
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2016 - 2017
PHẦN THI: KIẾN THỨC BỘ MÔN
Môn: Vật lý
Câu
Nội dung
Điểm
Bài 1
(1,5đ)
a) Gọi quãng đường từ A đến B là S (km)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là
Thời gian ca nô đi ngược dòng là
Thời gian cả đi lẫn về là:
Vận tốc trung bình của ca nô cả đi lẫn về là:
0,25
0.25
0.25
0,25
b) Quãng đường bè trôi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp ca nô là:
SAC =
Quãng đường ca nô đi được trong thời gian t1: SAB =
Quãng đường ca nô đi được trong thời gian t2: SBC =
Ta có: SAB = SAC + SBC
= +
0.25
0.25
Bài 2. (2,0đ)
a, (1,5 điểm)
+ Khi K mở : Mạch được vẽ lại như hình bên.
;
.
+ Khi K đóng : Mạch được vẽ lại như hình bên.
R2 = R3 RDC = = 2 ();
.
.
.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b, (0,5 điểm) Thay khoá K bởi R5.
Mạch trở thành mạch cầu như hình vẽ.
Để thì mạch cầu phải cân bằng :
0,25
0,25
Bài 3. (1,5đ)
Gọi S là
ĐỀ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2016 - 2017
PHẦN THI: KIẾN THỨC BỘ MÔN
Môn: Vật lý
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1.(1,5 điểm) Một ca nô đi từ bến A đến bến B rồi quay về bến A dọc theo một dòng sông thẳng. Biết vận tốc của ca nô so với bờ khi đi và về tương ứng là 50km/h và 30km/h.
a) Tính vận tốc trung bình cả đi lẫn về của ca nô so với bờ sông.
b) Trong quá trình chuyển động trên, ca nô cùng xất phát xuôi dòng với một chiếc bè tại A. Trên đường quay về A ca nô gặp bè tại C.
Chứng minh rằng: thời gian t1 từ khi xuất phát tại A đến khi ca nô tới B bằng thời gian t2 từ lúc ca nô quay lại tới C.
(Coi quá trình chuyển động của ca nô, bè và nước là đều)
Bài 2 ((2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết : UAB = 6 V không đổi; R1 = 8 ; R2 = R3 = 4; R4 = 6. Bỏ qua điện trở của ampe kế, của khoá K và của dây dẫn.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và tính số chỉ của ampe kế trong cả hai trường hợp K đóng và K mở.
b) Thay khoá K bởi điện trở R5. Tính giá trị của R5 để cường độ dòng điện qua điện trở R2 bằng không
Bài 3. (1,5 điểm). Một bình hình trụ chứa nước tới độ cao 15cm. Khi thả một cốc nhỏ bằng đồng thau nổi trong bình thì mực nước dâng lên 2,1cm. Mực nước trong bình là bao nhiêu khi cốc chìm hẳn trong bình. Cho trọng lượng riêng của nước d0=10000N/m3, trọng lượng riêng của đồng thau d1 = 84000N/m3
Bài 4. (2.0 điểm) Hai thành phố A và B cách nhau 100km . Điện năng được tải từ một máy biến thế tăng thế ở A tới một máy biến thế hạ thế ở B bằng 2 dây đồng tiết diện tròn, đường kính d = 1cm . Cường độ dòng điện trên đường dây tải là I = 50A . Công suất tiêu hao trên đường dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở B và hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp của máy hạ thế ở B là U = 220V .
Tính công suất tiêu thụ ở B.
Tính tỷ số biến thế ( ) của máy hạ thế ở B.
(Cho π = 3,14; Điện trở suất của đồng . Hao phí trong các máy biến thế là không đáng kể . Dòng điện và hiệu điện thế luôn cùng pha)
Hết
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2016 - 2017
PHẦN THI: KIẾN THỨC BỘ MÔN
Môn: Vật lý
Câu
Nội dung
Điểm
Bài 1
(1,5đ)
a) Gọi quãng đường từ A đến B là S (km)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là
Thời gian ca nô đi ngược dòng là
Thời gian cả đi lẫn về là:
Vận tốc trung bình của ca nô cả đi lẫn về là:
0,25
0.25
0.25
0,25
b) Quãng đường bè trôi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp ca nô là:
SAC =
Quãng đường ca nô đi được trong thời gian t1: SAB =
Quãng đường ca nô đi được trong thời gian t2: SBC =
Ta có: SAB = SAC + SBC
= +
0.25
0.25
Bài 2. (2,0đ)
a, (1,5 điểm)
+ Khi K mở : Mạch được vẽ lại như hình bên.
;
.
+ Khi K đóng : Mạch được vẽ lại như hình bên.
R2 = R3 RDC = = 2 ();
.
.
.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b, (0,5 điểm) Thay khoá K bởi R5.
Mạch trở thành mạch cầu như hình vẽ.
Để thì mạch cầu phải cân bằng :
0,25
0,25
Bài 3. (1,5đ)
Gọi S là
 






GIAO LƯU - TRAO ĐỔI